1. Nguyên tắc, yêu cầu sắp xếp bản.
1.1. Việc sắp xếp bản phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và yêu cầu quản lý khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; đồng thời, xem xét đầy đủ các yếu tố đặc thù về lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, điều kiện địa lý, quốc phòng, an ninh và sự gắn kết tự nhiên của cộng đồng dân cư; gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị ở cơ sở, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, mục tiêu tăng trưởng "2 con số" và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
1.2. Quá trình thực hiện phải giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, không để xảy ra điểm nóng, vụ việc phức tạp ở cơ sở; giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết cộng đồng và củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng; điều hành của chính quyền các cấp; hướng dẫn, triển khai của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; thực hiện thống nhất với kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức chi bộ, Ban công tác Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở bản.
1.3. Việc bố trí, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở bản phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định gắn với triển khai thực hiện sắp xếp bản ở địa phương; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách, bảo đảm quyền lợi, ổn định tư tưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở bản trong tổ chức thực hiện.
1.4. Lựa chọn, giới thiệu người hoạt động không chuyên trách ở bản là người có uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, năng lực vận động Nhân dân, từng bước trẻ hóa, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng quản trị cộng đồng, chất lượng, hiệu quả phục vụ Nhân dân.
1.5. Việc đặt tên bản được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại bản; việc đổi tên bản thực hiện theo nguyện vọng của Nhân dân ở bản.
1.6. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận cao của Nhân dân; bảo đảm người dân được thông tin đầy đủ, tham gia góp ý, giám sát việc sắp xếp bản theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2. Tiêu chuẩn sắp xếp bản
2.1. Bản mới sau sắp xếp phải đạt tiêu chuẩn theo quy định; cụ thể: Bản có từ 350 hộ trở lên.
2.2. Bản trên địa bàn xã phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng dân cư và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
2.3. Phù hợp địa giới tự nhiên, hệ thống giao thông, tập quán sinh hoạt, quan hệ cộng đồng, điều kiện sản xuất và thiết chế văn hóa hiện có; Hạn chế xáo trộn lớn, bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân và hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; Kế thừa yếu tố lịch sử, văn hóa, tên gọi truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của cộng đồng dân cư;
2.4. Đồng bộ với việc kiện toàn chi bộ, ban quản lý bản, ban công tác Mặt trận, chi hội, chi đoàn và các tổ chức tự quản ở bản sau sáp nhập.
3. Phương án tổng thể sắp xếp bản
3.1. Tổng số bản: 15 bản, trong đó:
a) Tổng số bản thực hiện sắp xếp: 13 bản; gồm:
- Bản chưa đạt tiêu chuẩn: 15 bản.
- Bản đạt tiêu chuẩn: 0 bản.
b) Số bản không thực hiện sắp xếp: 2 bản.
3.2. Phương án và kết quả sắp xếp:
a) Phương án sắp xếp: Thực hiện sắp xếp 13/13 bản thành 06 bản; cụ thể:
(1) Sắp xếp toàn bộ diện tích, quy mô số hộ của bản Pu, bản Bước thành bản mới có tên gọi là bản Pu Bước. Sau khi sắp xếp, bản Pu Bước có diện tích 2.965,80 ha, 134 hộ.
(2) Sắp xếp toàn bộ diện tích, quy mô số hộ của bản Bai, bản Tân Hương, bản Sơn Thành thành bản mới có tên gọi là bản Thành Sơn. Sau khi sắp xếp, bản Thành Sơn có diện tích 1.590,90 ha, 240 hộ.
(3) Sắp xếp toàn bộ diện tích, quy mô số hộ của bản Thành Tân, bản Thành Yên, thành bản mới có tên gọi là bản Thành Yên. Sau khi sắp xếp, bản Thành Yên có diện tích 998,34 ha, 217 hộ.
(4) Sắp xếp toàn bộ diện tích, quy mô số hộ của bản Chiềng, bản Phai, thành bản mới có tên gọi là bản Chiềng. Sau khi sắp xếp, bản Chiềng có diện tích 1.449,50 ha, 209 hộ.
(5) Sắp xếp toàn bộ diện tích, quy mô số hộ của bản Cá, bản Tiến Thắng, thành bản mới có tên gọi là bản Tiến Thắng. Sau khi sắp xếp, bản Tiến Thắng có diện tích 1.876,03 ha, 135 hộ.
(6) Sắp xếp toàn bộ diện tích, quy mô số hộ của bản Tân Lập, bản Buốc Hiềng, thành bản mới có tên gọi là bản Tân Lập. Sau khi sắp xếp, bản Tân Lập có diện tích 2.789,95 ha, 133 hộ.
(7) Giữ nguyên không thực hiện sắp xếp bản Tang, có diện tích 966,40 ha, 83 hộ.
(

Giữ nguyên không thực hiện sắp xếp bản Sạy, có diện tích 991,80 ha, 83 hộ.
b) Kết quả sau khi sắp xếp: Sau khi sắp xếp, xã Trung Thành có 06 mới hình thành và 2 bản giữ nguyên.